I. THỦ TỤC THẨM ĐỊNH CÔNG NHẬN LOẠI, HẠNG KHÁCH SẠN
CÔNG VIỆC:
Thẩm định công nhận loại, hạng khách sạn đạt tiêu chuẩn tối thiểu và khách sạn 1 đến 2 sao; tái thẩm định nâng hạng khách sạn 1 đến 2 sao
CƠ QUAN THỰC HIỆN
Pḥng nghiệp vụ Du lịch - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nghệ An
Địa chỉ: Số 74 - Đường Nguyễn Thị Minh Khai - Tp. Vinh - Nghệ An
Điện thoại: 038. 3844511/3841557; Fax: 038. 3834911
Email: kehoachdulich@gmail.com
CƠ SỞ PHÁP LƯ:
1. Nghị định 39/2000/NĐ-CP ngày 24/8/2000 của Chính phủ về cơ sở lưu trú du lịch; Thông tư 01/2001/TT-TCDL ngày 27/4/2001 của Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2000/NĐ-CP; Quyết định 02/2001/QĐ-TCDL ngày 27/4/2001 của Tổng cục Du lịch về việc bổ sung, sửa đổi tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn.
2. Thông tư 87/2002/TT-BTC ngày 02/10/2002 của Bộ Tài chính qui định chế độ thu nộp và quản lư sử dụng phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch.
3. Nghị định 27/2001/NĐ-CP ngày 05/6/2001 của Chính phủ về kinh doanh lữ hành, hướng dẫn du lịch; Thông tư số 04/2001/TT-TCDL ngày 24/12/2001 của Tổng cục Du lịch hướng dẫn thi hành Nghị định 27/2001/NĐ-CP; Quyết định số 13/QĐ-TCDL ngày 24/01/2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch về việc ủy quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch.
4. Thông tư số 107/2002/TT-BTC ngày 02/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu nộp và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế và thẻ hướng dẫn viên du lịch.
5. Quyết địnhsố 190/2003/QĐ-UB ngày 30/12/2003 của UBND TP ĐN v/v ban hành Quy định một số vấn đề về mua sắm, quản lư đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố.
6. Nghị định số 45/2000/NĐ-CP ngày 06/9/2000 của Chính phủ Quy định về Văn pḥng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài và của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam; Thông tư liên tịch số 20/2000/TTLT-BTM-TCDL của Liên Bộ Thương mại – Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định 45/2000/NĐ-CP.
7. Nghị định số 48/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định về văn pḥng đại diện, chi nhánh của thương nhân và của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở trong nước và nước ngoài; Thông tư liên tịch số 31/1999/TTLT-BTM-TCDL ngày 01/10/1999 của Liên Bộ Thương mại - Tổng cục Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định 48/1999/NĐ-CP.
THỦ TỤC:
* Đối với loại khách sạn đạt tiêu chuẩn:
- Đơn đề nghị công nhận cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn tối thiểu (theo mẫu của Tổng cục Du lịch).
- Danh sách CBCNV đơn vị.
* Đối với hạng khách sạn 1 đến 2 sao:
- Đơn đề nghị công nhận cơ sở lưu trú du lịch đạt tiêu chuẩn hạng từ 1 đến 2 sao (theo mẫu của Tổng cục Du lịch).
- Danh sách CBCNV đơn vị.
- Bản tự chấm điểm của cơ sở theo hạng sao đề nghị (theo mẫu của Tổng cục Du lịch).
THỜI GIAN:
+ Thẩm định: 07 ngày
+ Tái thẩm định: 05 ngày
LỆ PHÍ:
+ Thẩm định mới loại khách sạn đạt tiêu chuẩn: 300.000đ/KS
+ Tái thẩm định loại đạt khách sạn đạt tiêu chuẩn: 200.000đ/KS
+ Thẩm định mới hạng khách sạn 1 đến 2 sao: 500.000đ/KS
+ Tái thẩm định hạng khách sạn 1 đến 2 sao: 300.000đ/KS
* ĐĂNG KƯ THẨM ĐỊNH CƠ SỞ LƯU TRÚ XẾP HẠNG (3 - 4 - 5 SAO)
Thẩm định lần đầu:
- Đơn đề nghị (theo mẫu)
- Bản sao (công chứng) giấy chứng nhận đăng kư kinh doanh.
- Danh sách nhân sự (theo mẩu)
- Bảng điểm tự chấm (theo mẫu)
- Bảng sao bằng cấp chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên (nếu có)
- Sơ đồ pḥng.
- Lệ phí:
+ 3 sao: 2.000.000 đồng
+ 4-5 sao: 2.500.000 đồng
- Hồ sơ thành lập 02 bộ.
Thẩm định lại:
- Đơn đề nghị (theo mẫu).
- Danh sách nhân sự (theo mẩu)
- Bảng điểm tự chấm (theo mẫu)
- Bảng sao bằng cấp chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên (nếu có)
- Quyết định công nhận đă hết hạn (bản chính)
- Lệ phí:
+ 3 sao: 1.500.000 đồng
+ 4-5 sao: 2.000.000 đồng
- Hồ sơ lập thành 2 bộ.
* Thời gian giải quyết: 90 ngày từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ
II. ĐIỀU KIỆN KINH DOANH LŨ HÀNH
* Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa
1. Có đăng kí kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng kư kinh doanh có thẩm quyền.
2. Có phương án kinh doanh lữ hành nội địa; có chương tŕnh du lịch cho khách du lịch nội địa.
3. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.
4. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa. Ngoài các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a. Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các chương tŕnh du lịch cho khách du lịch nội địa;
b. Mua bảo hiểm du lịch cho khách du lịch nội địa trong thời gian thực hiện chương tŕnh du lịch khi khách du lịch có yêu cầu;
c. Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, các quy định của Nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn xă hội, bảo vệ môi trường, giữ ǵn bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc, quy chế nơi đến du lịch;
d. Sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du lịch khi khách có yêu cầu hướng dẫn viên; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp.
* Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế
1. Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lư nhà nước về du lịch ở trung ương cấp.
2. Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương tŕnh du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh:
a) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;
b) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;
c) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
3. Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.
4. Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.
5. Có tiền kư quỹ theo quy định của Chính phủ.
* Các quy định về Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
III. CÁC QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ
1. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được cấp theo phạm vi kinh doanh, bao gồm:
a) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;
b) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;
c) Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.
2. Không cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh lữ hành trái pháp luật đă bị xử phạt hành chính về hành vi đó trong thời gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp giấy phép;
b) Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong thời gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép.
3. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động;
b) Doanh nghiệp không kinh doanh lữ hành quốc tế trong mười tám tháng liên tục;
c) Doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật này;
d) Doanh nghiệp có hành vi vi phạm mà pháp luật quy định phải thu hồi giấy phép.
4. Việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
IV. HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP LỮ HÀNH QUỐC TẾ
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
b) Bản sao giấy đăng kư kinh doanh, phương án kinh doanh lữ hành, chương tŕnh du lịch cho khách quốc tế, giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành, bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành, giấy chứng nhận tiền kư quỹ.
2. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:
a) Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
b) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến cơ quan quản lư nhà nước về du lịch ở trung ương để xem xét, cấp giấy phép; trường hợp không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy phép th́ cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nêu rơ lư do cho doanh nghiệp biết;
c) Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh, cơ quan quản lư nhà nước về du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp giấy phép th́ phải thông báo bằng văn bản, nêu rơ lư do cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh và doanh nghiệp biết.
V. ĐỔI GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ
1. Các trường hợp đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:
a. Thay đổi phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế;
b. Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
c. Thay đổi tên doanh nghiệp, tên giao dịch, tên viết tắt của doanh nghiệp;
d. Thay đổi loại h́nh doanh nghiệp.
2. Hồ sơ đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:
a. Đơn đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
b. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đă được cấp cho doanh nghiệp;
c. Giấy tờ liên quan đến các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
d. Thủ tục đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:
3. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày có sự thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan quản lư nhà nước về du lịch ở trung ương;
Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan quản lư nhà nước về du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh biết.